thừa mứa

Học thuật
Thân thiện
thừa mứa

Cơm nước thừa mứa trên bàn ăn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • số lượng nhiều hơn mức cần thiết, đến mức thừa không còn giá trị sử dụng: "thừa mứa" diễn tả trạng thái của một thứ đó quá nhiều, vượt xa nhu cầu, thường dẫn đến lãng phí hoặc không còn được trân trọng.
    • trạng thái dả quá mức, đến mức thừa thãi: Nhấn mạnh sự thừamức độ cao, không chỉ đơn thuần "đủ" hay "hơi nhiều".
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Mùa này, trái câymiền Tây rơi vào cảnh thừa mứa, giá bán rất rẻ. (Vào mùa này, trái câymiền Tâytrong tình trạng thừa quá mức, giá bán rất rẻ.)
    • Sau bữa tiệc, thức ăn thừa mứa đến mức phải bỏ đi. (Sau bữa tiệc, thức ăn thừa nhiều đến mức phải vứt bỏ.)
    • Thông tin trên mạng xã hội hiện nay quá thừa mứa, khiến người ta khó phân biệt thật giả. (Thông tin trên mạng xã hội hiện nay thừa quá mức, khiến mọi người khó phân biệt thật giả.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thừa mứa" thường mang sắc thái tiêu cực, ám chỉ sự lãng phí, không kiểm soát được nguồn cung, hoặc sự giảm sút giá trị do quá nhiều.
    • Sự thừa mứa hàng hóa kém chất lượng đang làm ô nhiễm thị trường. (Sự thừa quá mức hàng hóa kém chất lượng đang làm ô nhiễm thị trường.)
  • Có thể dùng để phê phán một cách gián tiếp sự thừa không cần thiết.
    • Lời khen thừa mứa thiếu đi sự chân thành thì cũnggiá trị. (Những lời khen thừa thiếu sự chân thành thì cũnggiá trị.)
Biến thể từ gần giống
  • Thừa ứa (tính từ): Từ đồng nghĩa, cùng nghĩa với "thừa mứa", dùng để chỉ tình trạng thừa, ứ đọng.
    • Lúa gạo thừa ứa trong kho do không xuất khẩu được. (Lúa gạo thừa, ứ đọng trong kho không xuất khẩu được.)
  • thừa (tính từ): nhiều hơn mức cần thiết. (Từ này ít mang sắc thái tiêu cực mạnh như "thừa mứa").
  • Ứ đọng (động từ/tính từ): Chỉ trạng thái tích tụ lại, không lưu thông được, thường dùng cho chất lỏng hoặc hàng hóa.
Từ đồng nghĩa
  • ải: (Ít dùng) phần ra, thừa ra.
  • Dôi : nhiều hơn mức cần thiết một chút.
  • Phung phí: (Động từ) Sử dụng hoang phí, lãng phí. (Tập trung vào hành động hơn trạng thái).
Từ trái nghĩa
  • Thiếu thốn: Không đủ, ở trong tình trạng cần nhiều hơn.
  • Khan hiếm: Rất ít, khó tìm thấy.
  • Túng thiếu: Thiếu thốn đến mức khó khăn.
Thành ngữ liên quan
  • "Thừa mứa như cơm bữa": Thành ngữ so sánh, cái đó quá nhiều, quá phổ biến dễ , giống như cơm ăn hằng ngày, khiến không còn giá trị đặc biệt.
    • vùng này, dừa thừa mứa như cơm bữa, chẳng ai thèm lấy. (Ở vùng này, dừa nhiều phổ biến như cơm ăn hằng ngày, chẳng ai thèm lấy.)
thừa mứa

Cơm nước thừa mứa trên bàn ăn.

  1. Cg. Thừa ứa. Thừa nhiều quá: Cơm nước thừa mứa.